Biểu Đồ Chứng Khoán: Hỗ Trợ – Kháng Cự Nên Xác Định Như Thế Nào? (Phần 3)
Hỗ trợ và Kháng cự là một trong những khái niêm được dùng nhiều nhất và không thể thiếu trong giao dịch. Tuy nhiên, mỗi người sẽ có ý tưởng riêng của mình về việc xác định hỗ trợ và kháng cự.
Khi xác định được hỗ trợ và kháng cự, thì nhà đầu tư mới có thể xác định được xu hướng (trendline) là một phần trong phân tích kỹ thuật.
Sau đây là hình ảnh mang tính chất minh họa về mức Hỗ trợ và Kháng cự:
Hình 1: Nhận biết mức Hỗ Trợ và Kháng Cự
Theo như trên hình chúng ta có thể thấy rằng mô hình có hình Ziczac tạo hướng lên và điều chỉnh giảm trở lại thì điểm cao nhất tại thời điểm đó là kháng cự (resistant).
Ngược lại, điểm thấp nhất của thị trường sau khi giảm gọi là hỗ trợ (support)
Khi thị trường biến động thì các điểm hỗ trợ và kháng cự liên tục xuất hiện.
VẼ HỖ TRỢ VÀ KHÁNG CỰ TRÊN BIỂU ĐỒ NẾN (Candlestick Chart):
Lưu ý: điểm hỗ trợ và kháng cự là một vùng không phải là những con số chính xác.
Sẽ có những lúc Hỗ trợ xuất hiện nhịp rũ hoặc thì hiện tượng này gọi là “nhịp thử lại” (retest) thường sẽ xuất hiện trong biểu đồ nến ( candlestick chart trong phần 2) thể hiện qua những bóng nến ( chi tiết phần sau).

Hình 2: Ví dụ VÙNG HỖ TRỢ xuất hiện nhịp rũ bỏ để kiểm tra lại vùng hỗ trợ cuối cùng
Lấy ví dụ từ biểu đồ nến của VNINDEX, giá đã đóng cửa dưới vùng hỗ trợ 1.600 nhưng nhanh chóng tăng điểm vượt lên trở lại. Sự phá vỡ vùng hỗ trợ của hình 2 là sự retest để tạo đáy và lấy đà đi lên. Nếu như nhà đầu tư nào đã bán ở vùng retest đa số sẽ bị lỗ hoặc chốt lời sớm.
Nhìn vào hình ví dụ 2, có thể kết luận rằng vùng hỗ trợ này không thực sự đã bị phá vỡ, nó vẫn còn tác dụng hỗ trợ và có thể mạnh hơn sau nhịp rũ bỏ (retest).
Để có thể lọc được những dấu hiệu phá vỡ giả, nhà đầu tư nên quan sát thêm 2 – 3 phiên và nhận diện nến ( sẽ chi tiết vào phần 5) để có thể đưa ra quyết định tối ưu nhất.
VẼ HỖ TRỢ VÀ KHÁNG CỰ TRÊN BIỂU ĐỒ THANH (Bar Chart):
Đối với Bar Chart những vùng giá cao nhất thấp nhất này có thể là tín hiệu sau bởi vì đôi khi đó là 1 đợt “ co giật” của thị trường.
Nhìn vào biểu đồ Bar Chart bên dưới, nhà đầu tư sẽ đặt được các vùng hỗ trợ và kháng cự ở những vùng mà giá thể hiện nhiều đỉnh hoặc đáy.

Hình 3: Vẽ hỗ trợ và kháng cự trên biểu đồ thanh( Bar Chart)
NHỮNG ĐIỀU THÚ VỊ VỀ KHÁNG CỰ VÀ HỖ TRỢ:
- Khi giá phá vỡ kháng cự thì kháng cự đó có thể biến thành hỗ trợ.
- Nếu giá càng “tích lũy” vùng kháng cự hoặc hỗ trợ nhiều lần mà không phá vỡ. Thì việc phá vỡ (break) hỗ trợ hoặc kháng cự phải cần nhiều nổ lực để mới có thể xác định được xu hướng uptrend hoặc downtrend. Kết hợp với nến để có thể xác định xu hướng ( chi tiết ở phần 5)
- Khi một vùng hỗ trợ hoặc kháng cự bị phá vỡ thì sức mạnh của biến động tiếp theo của giá sẽ phụ thuộc vào sự mạnh mẽ của giá trong việc phá vỡ hỗ trợ và kháng cự.
Phần tiếp theo vui lòng truy cập: https://wfs.vn/kien-thuc/cach-ve-duong-xu-huong-trendline-va-kenh-gia-channel-phan-4
Để có thể cập nhật thông tin thị trường và nhận định của WFS có thể tham gia nhóm Zalo: https://zalo.me/g/lpxnlr634

Tin liên quan
Kênh Giá (Channel) – Đường xu hướng (Trendline): Cách Vẽ + Cách Trade Hiệu Quả (Phần 4)
Đường xu hướng là một đường thẳng vẽ dọc theo vùng hỗ trợ hoặc kháng cự để tìm ra xu hướng của mã cổ phiếu. Ngoài ra, vẽ thêm một đường xu hướng sẽ tạo ra 2 đường song song gọi là kênh giá. Kênh giá này giúp nhà đầu tư xác định điểm mua hoặc bán.
Biểu Đồ Trading: Ưu Nhược Điểm & Khi Nào Nên Dùng? (Phần 2)
Có nhiều dạng biểu đồ được sử dụng, nhưng phổ biến nhất vẫn là Line Chart, Bar Chart và Candlestick Chart. Mỗi loại mang đặc điểm riêng và cung cấp lượng thông tin khác nhau.
